CTCP Bia Sai Gon - Bac Lieu
Cơ bản
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn Bạc Liêu được thành lập ngày 22/12/2006 theo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 1900333973 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 22/12/2006. Công ty được thành lập để thực hiện Dự án Nhà máy sản xuất Bia mang thương hiệu Bia Sài Gòn tại tỉnh Bạc Liêu theo Nghị quyết HĐQT số 39/2006/TB-HĐQT Tổng Công ty Cổ phần Bia Rượu NGK Sài Gòn (SABECO). Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất bia: bia tươi, bia hơi, bia chai, bia hộp…
http://www.biasaigonbaclieu.com/Vốn hóa
59 tỷ
KL lưu hành
12.0M
KLGD TB 10 phiên
440
Định giá
P/E
17.58
P/B
0.33
EPS (nghìn đ)
0.28
Giá trị sổ sách/cp
15.06
| Chỉ tiêu | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|
| Doanh thu bán hàng và CCDV | 170.49 | 147.71 | 140.32 | 116.0 |
| Giá vốn hàng bán | 146.02 | 127.86 | 126.77 | 103.4 |
| Lợi nhuận gộp về BH và CCDV | 24.47 | 19.85 | 13.55 | 12.6 |
| Lợi nhuận tài chính | -1.72 | -0.6 | 0.29 | 1.19 |
| Lợi nhuận khác | 0.06 | 0.04 | 0.02 | 0.11 |
| Tổng lợi nhuận trước thuế | 8.75 | 6.65 | 2.8 | 1.19 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN | 6.99 | 4.9 | 1.94 | 0.65 |
| Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | 6.99 | 4.9 | 1.94 | 0.65 |
| EPS (nghìn đồng) | — | 0.39 | 0.16 | 0.05 |
| ROE (%) | — | 2.61 | 1.05 | 0.36 |
Báo cáo phân tích AI
CTCP Bia Sài Gòn - Bạc Liêu (mã: SBL, sàn UPCOM) được thành lập vào tháng 12/2006 nhằm triển khai dự án nhà máy sản xuất bia mang thương hiệu Bia Sài Gòn tại tỉnh Bạc Liêu (theo nghị quyết của SABECO). Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất các loại bia như bia tươi, bia hơi, bia chai và bia hộp.
Hiện tại, quy mô vốn hóa của công ty ở mức nhỏ, đạt khoảng 59 tỷ đồng. Giá cổ phiếu đang giao dịch ở mức 7.900 đồng/cổ phiếu. Về mặt định giá, hệ số P/E đạt 17.58 lần với EPS ở mức khiêm tốn là 0.28 nghìn đồng (280 đồng/cổ phiếu). Trong khi đó, hệ số P/B ở mức 0.33 lần, cho thấy thị giá hiện thấp hơn đáng kể so với giá trị sổ sách của doanh nghiệp.
Cổ phiếu SBL đang ghi nhận diễn biến giá tương đối tích cực trong ngắn hạn, với mức tăng 2.6% trong phiên gần nhất và tăng mạnh 46.3% trong khung thời gian 20 ngày.
Chỉ số sức mạnh tương đối RSI(14) hiện đang ở mức 64, thể hiện xung lực tăng giá đang chiếm ưu thế và đang tiến gần đến ngưỡng quá mua (vùng trên 70). Động lượng tăng trong 20 ngày vừa qua khá dốc, cho thấy dòng tiền gia nhập mạnh mẽ nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro rung lắc khi tiệm cận vùng giá cao.
Xu hướng kết quả kinh doanh của SBL giai đoạn 2022 - 2025 thể hiện sự suy giảm liên tục cả về doanh thu lẫn lợi nhuận: - Doanh thu thuần giảm dần đều qua các năm: từ 170.5 tỷ đồng (năm 2022) xuống 147.7 tỷ đồng (2023), 140.3 tỷ đồng (2024) và chỉ còn 116.0 tỷ đồng vào năm 2025. - Lợi nhuận sau thuế sụt giảm mạnh: từ mức 7.0 tỷ đồng năm 2022 xuống 4.9 tỷ đồng năm 2023, 1.9 tỷ đồng năm 2024 và chạm mức 0.6 tỷ đồng năm 2025.
Nhìn chung, hoạt động kinh doanh cốt lõi gặp nhiều thách thức khi biên lợi nhuận bị bào mòn và quy mô doanh thu thu hẹp rõ rệt qua 4 năm liên tiếp. Điểm tích cực hiếm hoi là doanh nghiệp vẫn duy trì chia cổ tức tiền mặt đều đặn qua các năm (gần nhất là tỷ lệ 5% vào tháng 8/2025 và tháng 5/2024).
Kịch bản tích cực: Nếu lực cầu ngắn hạn tiếp tục được duy trì và hoạt động gia tăng sở hữu của cổ đông lớn tạo thêm hiệu ứng tâm lý tốt, giá cổ phiếu có thể duy trì đà tăng và hướng tới các mốc cao hơn, đưa RSI tiến sâu vào vùng quá mua.
Kịch bản tiêu cực/điều chỉnh: Nếu áp lực chốt lời gia tăng mạnh sau khi giá đã tăng tới 46.3% trong vòng 20 ngày, kết hợp với các yếu tố cơ bản về lợi nhuận suy yếu các năm qua, giá cổ phiếu có thể sẽ chịu nhịp điều chỉnh giảm kỹ thuật để hạ nhiệt chỉ báo RSI(14) vốn đang ở mức 64.
Kịch bản trung tính: Nếu dòng tiền mua chững lại nhưng không có áp lực bán tháo đột biến, giá cổ phiếu có thể đi ngang tích lũy quanh vùng giá hiện tại (7.x) nhằm hấp thụ lượng cung đã có lãi trong 20 ngày qua trước khi xác lập xu hướng tiếp theo.
Nội dung do AI tạo, mang tính tham khảo, không phải khuyến nghị đầu tư. Cập nhật Sep 07.
Cổ phiếu cùng ngành
| Mã | Tên công ty | Giá | % Thay đổi | KL TB (20 phiên) | Vốn hóa (tỷ VND) |
|---|---|---|---|---|---|
| SAB | Tổng Công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn | 44.85 | -1.1% | 792.2K | 59,767 |
| BHN | Tổng Công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội | 31.40 | +0.0% | 1.9K | 6,653 |
| SBB | CTCP Tap doan Bia Sai Gon Binh Tay | 19.90 | -0.5% | 42.2K | 1,750 |
| SMB | Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Miền Trung | 40.20 | +0.25% | 9.0K | 1,149 |
| WSB | Cổ phiếu Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Miền Tây | 55.80 | +0.0% | 345 | 740 |
| BSQ | BSQ- CTCP Bia Sai Gon-Quang Ngai | 16.50 | +0.0% | 1.3K | 720 |
| BSL | CTCP Bia Sai Gon - Song Lam | 12.50 | +0.81% | 6.0K | 585 |
| BSH | CTCP Bia Sai Gon - Ha noi | 18.00 | +0.0% | 855 | 292 |
| BSP | Công ty CP Bia Sài Gòn - Phú Thọ | 16.20 | +14.89% | 10.2K | 154 |
| VDL | Cổ phiếu CTCP Thực phẩm Lâm Đồng | 12.00 | +4.35% | 11.2K | 114 |
| THB | Công ty cổ phần Bia Hà Nội - Thanh Hóa | 9.10 | +0.0% | 790 | 105 |
| HBH | CTCP Habeco - Hải Phòng | 5.90 | -7.81% | 380 | 93 |
| HAT | Cổ phiếu CTCP Thương mại Bia Hà Nội | 26.50 | -5.36% | 3.3K | 87 |
| BHP | Cổ phiếu CTCP Bia Hà Nội - Hải Phòng | 8.50 | +0.0% | 860 | 73 |
| HAD | Cổ phiếu CTCP Bia Hà Nội - Hải Dương | 14.00 | +5.26% | 955 | 54 |
| BTB | CTCP Bia Ha Noi - Thai Binh | 4.70 | +4.44% | 590 | 33 |
| BQB | CTCP Bia Ha Noi - Quang Binh | 3.60 | +9.09% | 760 | 23 |
| HAV | CTCP Ruou Hapro | 3.00 | -11.76% | 365 | 8 |