BSQ- CTCP Bia Sai Gon-Quang Ngai
Cơ bản
Công ty CP Bia Sài Gòn-Quảng Ngãi hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 3403000072 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ngãi cấp lần đầu 06/10/2005. Năm 2016, Công ty đã thực hiện Thực hiện đăng ký toàn bộ 45.000.000 cổ phiếu của Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn-Quảng Ngãi tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam và đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch trên hệ thống giao dịch cho chứng khoán chưa niêm yết (UPCoM).
http://www.sabecoquangngai.com.vnVốn hóa
720 tỷ
KL lưu hành
45.0M
KLGD TB 10 phiên
130
Định giá
P/E
5.93
P/B
0.84
EPS (nghìn đ)
2.7
Giá trị sổ sách/cp
19.01
| Chỉ tiêu | Q3 2025 | Q4 2025 | Q1 2026 | Q2 2026 |
|---|---|---|---|---|
| Doanh thu bán hàng và CCDV | 399.43 | 451.92 | 414.1 | 444.82 |
| Giá vốn hàng bán | 362.12 | 403.62 | 366.74 | 398.02 |
| Lợi nhuận gộp về BH và CCDV | 37.17 | 48.2 | 47.22 | 46.64 |
| Lợi nhuận tài chính | 0.43 | -0.03 | -0.21 | -0.92 |
| Lợi nhuận khác | 0.08 | 0.44 | 0.04 | 0.15 |
| Tổng lợi nhuận trước thuế | 31.78 | 42.17 | 40.01 | 38.65 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN | 25.05 | 33.65 | 31.98 | 30.8 |
| Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | 25.05 | 33.65 | 31.98 | 30.8 |
Báo cáo phân tích AI
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi (mã: BSQ) giao dịch trên sàn UPCoM với khối lượng lưu hành 45.000.000 cổ phiếu, vốn hóa thị trường đạt khoảng 720 tỷ đồng. Doanh nghiệp hoạt động theo giấy phép từ năm 2005 và đưa cổ phiếu lên hệ thống UPCoM từ năm 2016.
Tại mức giá 15.700 đồng/cổ phiếu, các chỉ số định giá của BSQ ghi nhận: - P/E: 5,93 lần - P/B: 0,84 lần - EPS: 2,7 nghìn đồng (2.700 đồng/cổ phiếu)
Định giá P/B dưới 1 và P/E ở mức dưới 6 lần cho thấy cổ phiếu đang được định giá tương đối thấp so với giá trị sổ sách và lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu tạo ra.
Diễn biến giá BSQ trong ngắn hạn đang trong xu hướng giảm mạnh: - Thay đổi giá: Giảm 4,85% trong phiên gần nhất và sụt giảm 19,07% trong vòng 20 ngày giao dịch gần đây. - Chỉ báo RSI(14): Đạt mức 44, phản ánh áp lực bán chiếm ưu thế nhưng chưa rơi vào vùng quá bán (dưới 30). - Mẫu hình kỹ thuật: Xuất hiện mẫu hình nến Marubozu Black (nến giảm đặc thể hiện lực bán áp đảo trong phiên) đi kèm tín hiệu hình thành mẫu hình Hai đáy (Double Bottom). Điều này cho thấy đà giảm hiện tại vẫn mạnh, nhưng đang có kỳ vọng kiểm định vùng hỗ trợ để tạo đáy nếu lực cầu bắt đáy xuất hiện.
Kết quả kinh doanh giai đoạn 2022 - 2025 cho thấy xu hướng suy giảm về cả doanh thu và lợi nhuận: - Doanh thu thuần: Đạt 1.936,7 tỷ đồng (năm 2022), giảm nhẹ xuống 1.863,2 tỷ đồng (năm 2023), hồi phục lên 1.993,6 tỷ đồng (năm 2024), trước khi giảm sâu xuống 1.676,6 tỷ đồng vào năm 2025. - Lợi nhuận sau thuế: Có xu hướng giảm liên tục qua các năm, từ mức 170,6 tỷ đồng (năm 2022) xuống còn 100,7 tỷ đồng (năm 2023), đi ngang ở mức 100,0 tỷ đồng (năm 2024) và giảm về 80,2 tỷ đồng trong năm 2025.
Nhìn chung, áp lực thu hẹp biên lợi nhuận và sự sụt giảm doanh thu trong năm 2025 là yếu tố cơ bản kém khả quan đối với doanh nghiệp.
Kịch bản tích cực: Nếu thông tin từ Báo cáo tài chính bán niên 2026 hoặc kỳ họp ĐHĐCĐ bất thường đem lại tín hiệu khởi sắc, đồng thời mẫu hình Double Bottom phát huy tác dụng kích hoạt lực cầu bắt đáy, giá cổ phiếu có thể ngừng đà giảm và xuất hiện nhịp phục hồi kỹ thuật từ vùng giá 15.700 đồng.
Kịch bản tiêu cực: Nếu áp lực bán theo đà của cây nến Marubozu Black tiếp tục chi phối và thị trường vẫn quan ngại về xu hướng suy giảm lợi nhuận kéo dài, giá cổ phiếu có thể tiếp tục điều chỉnh giảm sâu hơn, kéo chỉ báo RSI xuống vùng quá bán trước khi tìm được điểm cân bằng mới.
Kịch bản trung tính: Nếu tâm lý nhà đầu tư duy trì sự thận trọng để chờ đợi các quyết định cụ thể từ ĐHĐCĐ bất thường, giá cổ phiếu có thể dao động tích lũy đi ngang quanh ngưỡng 15.000 - 16.000 đồng với thanh khoản thấp.
Nội dung do AI tạo, mang tính tham khảo, không phải khuyến nghị đầu tư. Cập nhật Sep 10.
Cổ phiếu cùng ngành
| Mã | Tên công ty | Giá | % Thay đổi | KL TB (20 phiên) | Vốn hóa (tỷ VND) |
|---|---|---|---|---|---|
| SAB | Tổng Công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn | 44.85 | +0.45% | 655.8K | 59,767 |
| BHN | Tổng Công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội | 31.70 | +0.96% | 2.1K | 6,653 |
| SBB | CTCP Tap doan Bia Sai Gon Binh Tay | 19.60 | +0.0% | 42.3K | 1,750 |
| SMB | Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Miền Trung | 40.25 | -1.47% | 8.3K | 1,149 |
| WSB | Cổ phiếu Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Miền Tây | 54.50 | -1.27% | 245 | 740 |
| BSL | CTCP Bia Sai Gon - Song Lam | 12.30 | +0.0% | 4.5K | 585 |
| BSH | CTCP Bia Sai Gon - Ha noi | 18.00 | +0.0% | 860 | 292 |
| BSP | Công ty CP Bia Sài Gòn - Phú Thọ | 16.20 | +14.89% | 10.2K | 154 |
| VDL | Cổ phiếu CTCP Thực phẩm Lâm Đồng | 12.00 | +4.35% | 11.2K | 114 |
| THB | Công ty cổ phần Bia Hà Nội - Thanh Hóa | 9.10 | +0.0% | 790 | 105 |
| HBH | CTCP Habeco - Hải Phòng | 5.90 | +0.0% | 390 | 93 |
| HAT | Cổ phiếu CTCP Thương mại Bia Hà Nội | 28.20 | +6.42% | 3.2K | 87 |
| BHP | Cổ phiếu CTCP Bia Hà Nội - Hải Phòng | 8.50 | +0.0% | 915 | 73 |
| SBL | CTCP Bia Sai Gon - Bac Lieu | 7.10 | +1.43% | 4.4K | 59 |
| HAD | Cổ phiếu CTCP Bia Hà Nội - Hải Dương | 13.30 | +1.53% | 1.0K | 54 |
| BTB | CTCP Bia Ha Noi - Thai Binh | 4.70 | +4.44% | 590 | 33 |
| BQB | CTCP Bia Ha Noi - Quang Binh | 3.50 | -2.78% | 720 | 23 |
| HAV | CTCP Ruou Hapro | 3.00 | -11.76% | 365 | 8 |