Công ty cổ phần Quốc tế Holding
Cơ bản
Công ty cổ phần Landmark Holding (Landmark Holding JSC) tiền thân là Công ty cổ phần Dịch vụ tổng hợp Dầu khí Thăng Long được thành lập vào 24/05/2012, là một trong những công ty tiên phong trong lĩnh vực kinh doanh các sản phẩm xăng dầu. Khởi đầu với lĩnh vực kinh doanh xăng dầu đến nay, Công ty đã xây dựng mạng lưới phân phối rộng khắp cả nước, là đối tác chiến lược của Petrolimex, Pv Oil
https://landmarkvn.com/Vốn hóa
26 tỷ
KL lưu hành
25.6M
KLGD TB 10 phiên
7.2K
Định giá
P/E
-4.41
P/B
-0.47
EPS (nghìn đ)
-0.23
Giá trị sổ sách/cp
-2.12
| Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
|---|---|---|---|---|
| Doanh thu bán hàng và CCDV | 22.01 | 25.35 | 54.67 | 0.0 |
| Giá vốn hàng bán | 41.63 | 22.98 | 52.97 | 0.0 |
| Lợi nhuận gộp về BH và CCDV | -19.62 | 2.38 | 1.7 | 0.0 |
| Lợi nhuận tài chính | -7.03 | -4.15 | -2.5 | -5.55 |
| Lợi nhuận khác | -0.38 | 0.01 | -3.08 | 0.0 |
| Tổng lợi nhuận trước thuế | -112.54 | -22.23 | -70.83 | -5.92 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN | -112.82 | -22.23 | -70.85 | -5.92 |
| Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | -112.82 | -22.23 | -70.85 | -5.92 |
| EPS (nghìn đồng) | -4.4 | — | -2.76 | -0.38 |
| ROE (%) | -300.33 | — | 161.16 | 11.87 |
Báo cáo phân tích AI
Công ty cổ phần Quốc tế Holding (tiền thân là Landmark Holding / Công ty cổ phần Dịch vụ tổng hợp Dầu khí Thăng Long, thành lập năm 2012) hoạt động chính trong mảng kinh doanh các sản phẩm xăng dầu, sở hữu mạng lưới phân phối toàn quốc và là đối tác của Petrolimex, PV Oil. Cổ phiếu hiện đang giao dịch trên sàn UPCoM.
Về định giá, công ty có mức vốn hóa nhỏ đạt 26 tỷ đồng với thị giá 900 đồng/cổ phiếu. Tình hình tài chính thể hiện các chỉ số định giá đều ở mức âm gồm P/E là -4.41, P/B là -0.47 và EPS ở mức -0.23 nghìn đồng, phản ánh tình trạng thua lỗ kéo dài và giá trị sổ sách âm.
Cổ phiếu LMH hiện có mức giá 900 đồng, đứng giá (0.0%) trong phiên gần nhất, nhưng đã ghi nhận mức giảm rất mạnh -30.77% trong vòng 20 ngày qua.
Chỉ báo động lượng RSI(14) đang ở mức 38, cho thấy cổ phiếu đang ở vùng yếu và tiệm cận vùng quá bán. Về mẫu hình kỹ thuật ngắn hạn, dữ liệu ghi nhận sự xuất hiện của mẫu hình Marubozu White.
Tình hình kinh doanh của doanh nghiệp từ năm 2021 đến 2024 ghi nhận bức tranh kém khả quan với các khoản lỗ liên tục. Năm 2021, doanh thu đạt 22.0 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế âm 112.8 tỷ đồng. Sang năm 2022, doanh thu đạt 25.4 tỷ đồng, lỗ sau thuế thu hẹp về -22.2 tỷ đồng. Năm 2023, dù doanh thu tăng lên 54.7 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế lại giảm sâu xuống mức âm 70.8 tỷ đồng.
Đến năm 2024, tình hình trở nên nghiêm trọng hơn khi doanh thu ghi nhận ở mức 0.0 tỷ đồng và tiếp tục ghi nhận khoản lỗ sau thuế là -5.9 tỷ đồng, cho thấy hoạt động kinh doanh chính bị đình trệ.
Trong tháng 08/2026, doanh nghiệp có nhiều biến động đáng chú ý về mặt quản trị và nhân sự: xuất hiện đơn từ nhiệm của người nội bộ (27/08), thay đổi nhân sự thành viên HĐQT và Ban kiểm soát (10/08), cùng với nghị quyết HĐQT triệu tập cuộc họp ĐHĐCĐ bất thường (28/08).
Bên cạnh đó, cổ phiếu có các thông tin liên quan đến diện cảnh báo: quyết định đưa ra khỏi diện cảnh báo và thông báo trạng thái chứng khoán trên UPCoM (11/08), tiếp theo là văn bản giải trình và khắc phục nguyên nhân bị đưa vào diện cảnh báo (18/08). Về sự kiện doanh nghiệp, đợt thưởng cổ phiếu gần nhất ghi nhận vào ngày 04/10/2019 với tỷ lệ 10:1.
Kịch bản hồi phục kỹ thuật (Tích cực): Nếu lực cầu bắt đáy xuất hiện sau khi giá đã giảm hơn 30% trong 20 ngày và tín hiệu nến Marubozu White kích hoạt sự đảo chiều tại vùng RSI 38, giá cổ phiếu có thể xuất hiện nhịp hồi phục ngắn hạn từ mốc 900 đồng.
Kịch bản đi ngang tích lũy (Trung tính): Nếu dòng tiền tiếp tục duy trì tâm lý thận trọng để theo dõi các chuyển biến nhân sự và chờ đợi thông tin cụ thể từ cuộc họp ĐHĐCĐ bất thường, giá cổ phiếu có thể tiếp tục dao động giằng co và đi ngang quanh mức 900 đồng với thanh khoản thấp.
Kịch bản tiếp tục suy giảm (Tiêu cực): Nếu các yếu tố rủi ro từ việc kết quả kinh doanh năm 2024 không có doanh thu, biến động nhân sự cấp cao và các vấn đề liên quan đến diện cảnh báo tiếp tục tác động tiêu cực tới tâm lý nhà đầu tư, áp lực bán có thể gia tăng và kéo giá cổ phiếu giảm xuống dưới mốc 900 đồng.
Nội dung do AI tạo, mang tính tham khảo, không phải khuyến nghị đầu tư. Cập nhật Sep 06.
Cổ phiếu cùng ngành
| Mã | Tên công ty | Giá | % Thay đổi | KL TB (20 phiên) | Vốn hóa (tỷ VND) |
|---|---|---|---|---|---|
| DGC | Công ty Cổ phần Tập đoàn Hóa chất Đức Giang | 47.00 | -0.21% | 699.1K | 13,672 |
| DDV | CTCP DAP - VINACHEM | 17.80 | -2.2% | 297.7K | 2,630 |
| PAT | CTCP Photpho Apatit Việt Nam | 70.00 | -2.78% | 21.6K | 1,525 |
| PVC | Cổ phiếu Tổng Công ty Hóa chất và Dịch vụ Dầu khí - CTCP (PVChem) | 11.80 | -2.48% | 495.2K | 950 |
| HVT | Cổ phiếu Công ty Cổ phần Hóa chất Việt Trì | 23.20 | -1.28% | 8.8K | 670 |
| HSP | CTCP Sơn Tổng hợp Hà Nội | 15.60 | +0.0% | 1.4K | 190 |
| SPC | SPC - CTCP Bảo vệ Thực vật Sài Gòn | 10.00 | +0.0% | 1.6K | 100 |
| DBM | Cổ phiếu CTCP Dược - Vật tư Y tế Đăk Lăk | 27.80 | -3.47% | 565 | 57 |
| APP | APP - CTCP Phát triển Phụ gia và Sản phẩm Dầu mỏ | 4.20 | +5.0% | 2.1K | 20 |