Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
Cơ bản
Vinamilk được thành lập vào ngày 20/08/1976, dựa trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy sữa do chế độ cũ để lại:Nhà máy sữa Thống Nhất (tiền thân là nhà máy Foremost); Nhà máy sữa Trường Thọ (tiền thân là nhà máy Cosuvina); Nhà máy sữa Bột Dielac.Vào tháng 3 năm 1994, Vinamilk chính thức khánh thành Nhà máy sữa đầu tiên ở Hà Nội.
http://www.vinamilk.com.vnVốn hóa
122,471 tỷ
KL lưu hành
2090.0M
KLGD TB 10 phiên
3.5M
Định giá
P/E
11.92
P/B
3.34
EPS (nghìn đ)
4.91
Giá trị sổ sách/cp
15.73
| Chỉ tiêu | 2010 | 2011 | 2012 | 2013 |
|---|---|---|---|---|
| Doanh thu bán hàng và CCDV | 16,081.47 | 22,070.56 | 27,101.68 | 31,586.01 |
| Giá vốn hàng bán | 10,579.21 | 15,039.31 | 17,484.83 | 19,765.79 |
| Lợi nhuận gộp về BH và CCDV | 5,173.66 | 6,588.12 | 9,076.74 | 11,182.81 |
| Lợi nhuận tài chính | 295.33 | 433.8 | 424.07 | 416.56 |
| Lợi nhuận khác | 608.79 | 237.23 | 287.32 | 254.64 |
| Tổng lợi nhuận trước thuế | 4,251.21 | 4,978.99 | 6,929.67 | 8,010.26 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN | 3,615.49 | 4,218.18 | 5,819.45 | 6,534.11 |
| Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | 3,616.19 | 4,218.18 | 5,819.45 | 6,534.13 |
| EPS (nghìn đồng) | 10.25 | 7.72 | 6.98 | 7.84 |
| ROE (%) | 45.4 | 33.81 | 37.56 | 37.24 |
Báo cáo phân tích AI