SGS - Công ty Cổ phần Vận tải Biển Sài Gòn
Cơ bản
Công ty Cổ phần Vận tải biển Sài Gòn tiền thân là Công ty Vận tải biển Sài Gòn, được thành lập ngày 22/09/1981. Công ty hoạt động dưới hình thức CTCP theo quyết định ngày 09/12/2004 của UBND thành phố HCM. Ngành nghề kinh doanh: kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường biển trong và ngoài nước; đại lý môi giới hàng hải cho các tàu trong và ngoài nước...
http://www.saigonship.com.vnVốn hóa
195 tỷ
KL lưu hành
14.4M
KLGD TB 10 phiên
130
Định giá
P/E
30.45
P/B
1.02
EPS (nghìn đ)
0.44
Giá trị sổ sách/cp
12.63
| Chỉ tiêu | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 |
|---|---|---|---|---|
| Doanh thu bán hàng và CCDV | 121.82 | 137.91 | 181.65 | 191.89 |
| Giá vốn hàng bán | 99.09 | 109.43 | 139.34 | 146.44 |
| Lợi nhuận gộp về BH và CCDV | 22.73 | 28.48 | 42.32 | 45.06 |
| Lợi nhuận tài chính | 5.99 | 5.9 | 7.91 | 4.21 |
| Lợi nhuận khác | 0.48 | 0.6 | 0.29 | 0.39 |
| Tổng lợi nhuận trước thuế | 26.08 | 28.23 | 36.41 | 37.48 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN | 21.61 | 22.82 | 31.14 | 30.06 |
| Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | 21.1 | 22.37 | 30.49 | 29.15 |
| EPS (nghìn đồng) | 1.33 | 0.14 | 2.01 | 1.78 |
| ROE (%) | 10.41 | 11.8 | 15.46 | 14.62 |
Báo cáo phân tích AI
Công ty Cổ phần Vận tải Biển Sài Gòn (mã SGS, sàn UPCOM) có tiền thân là Công ty Vận tải biển Sài Gòn, được thành lập năm 1981 và chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần từ cuối năm 2004 theo quyết định của UBND TP.HCM. Doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường biển trong và ngoài nước, cùng dịch vụ đại lý và môi giới hàng hải.
Hiện tại, SGS có quy mô vốn hóa thị trường khoảng 195 tỷ đồng với thị giá 13.500 đồng/cổ phiếu. Chỉ số P/E ở mức 30.45 lần, P/B đạt 1.02 lần và EPS đạt 0.44 nghìn đồng (440 đồng/cổ phiếu).
Thị giá SGS hiện ở mức 13.500 đồng/cổ phiếu, ghi nhận mức giảm 1,46% trong phiên gần nhất và giảm 3,57% trong vòng 20 ngày qua.
Chỉ báo động lượng RSI(14) đang ở mức 48, phản ánh trạng thái giằng co, cân bằng giữa lực mua và bán nhưng hơi nghiêng nhẹ về xu hướng suy yếu. Về mẫu hình kỹ thuật, cổ phiếu đang đồng thời ghi nhận sự xuất hiện của mẫu hình Hai đáy (Double Bottom - tín hiệu hỗ trợ khả năng tạo đáy đảo chiều) và Tam giác giảm (Triangle Descending - mẫu hình cảnh báo rủi ro tiếp diễn áp lực giảm). Sự đan xen này phản ánh tâm lý thị trường đang có sự mâu thuẫn giữa bên mua bắt đáy và áp lực bán đè xuống.
Kết quả kinh doanh của SGS cho thấy xu hướng thu hẹp đáng kể về quy mô doanh thu và lợi nhuận qua các năm:
Trong giai đoạn 2022 - 2023, doanh thu đạt lần lượt 256,0 tỷ đồng và 222,1 tỷ đồng, với lợi nhuận sau thuế duy trì ở mức cao, đạt 45,9 tỷ đồng và 49,0 tỷ đồng.
Tuy nhiên, sang năm 2024, kết quả kinh doanh sụt giảm mạnh khi doanh thu chỉ còn 92,5 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế giảm về mức 14,8 tỷ đồng. Đến năm 2025, doanh thu có sự hồi phục lên 125,6 tỷ đồng, nhưng lợi nhuận sau thuế tiếp tục giảm nhẹ xuống 13,7 tỷ đồng. Sự sụt giảm lợi nhuận trong hai năm gần nhất khiến EPS ở mức thấp và chỉ số P/E bị đẩy lên mức tương đối cao (30.45 lần).
Chính sách cổ tức tiền mặt cao là điểm nổi bật: Vào tháng 01/2026, SGS đã thực hiện chi trả cổ tức bằng tiền với tỷ lệ 92,5%. Đến tháng 08/2026, doanh nghiệp tiếp tục thông báo chi trả cổ tức năm 2025 bằng tiền mặt với tỷ lệ 12% (tương đương 1.200 đồng/cổ phiếu).
Về cơ cấu sở hữu, ngày 25/08/2026, công ty đã có thông báo về tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa là 0%.
Về công bố thông tin, SGS đã phát hành Báo cáo quản trị bán niên 2026 vào đầu tháng 8 và Báo cáo tài chính bán niên năm 2026 (cả báo cáo riêng công ty mẹ và báo cáo tổng hợp) vào ngày 28/08/2026.
Kịch bản tích cực: Nếu lực cầu đón nhận thông tin chi trả cổ tức tiền mặt (12%) phát huy tác dụng và mẫu hình Hai đáy (Double Bottom) được kích hoạt thành công, thì giá cổ phiếu có thể đảo chiều tăng nhẹ từ mốc 13.500 đồng để kiểm định lại các ngưỡng cản phía trên.
Kịch bản tiêu cực: Nếu áp lực cung chi phối theo chiều hướng của mẫu hình Tam giác giảm (Triangle Descending), cùng với lo ngại về mức định giá P/E cao và nền lợi nhuận đã sụt giảm mạnh so với giai đoạn 2022-2023, thì giá cổ phiếu có thể tiếp tục xu hướng suy yếu ngắn hạn và lùi về các vùng giá thấp hơn 13.500 đồng.
Kịch bản trung tính: Nếu thị trường tiếp tục trạng thái thận trọng khi chỉ số RSI duy trì quanh ngưỡng trung tính (48) và thiếu vắng thanh khoản đột biến, thì giá cổ phiếu có thể đi ngang tích lũy quanh mốc 13.500 đồng để chờ đợi thêm các phản ứng từ kết quả bán niên 2026.
Nội dung do AI tạo, mang tính tham khảo, không phải khuyến nghị đầu tư. Cập nhật Sep 07.
Cổ phiếu cùng ngành
| Mã | Tên công ty | Giá | % Thay đổi | KL TB (20 phiên) | Vốn hóa (tỷ VND) |
|---|---|---|---|---|---|
| PHP | PHP - Cang Hai Phong | 45.80 | -1.51% | 241.7K | 11,378 |
| PAP | CTCP Dầu khí Đầu tư Khai thác Cảng Phước An | 28.00 | -6.35% | 885 | 9,639 |
| PDN | Công ty Cổ phần Cảng Đồng Nai | 87.90 | +0.23% | 14.8K | 5,340 |
| VSC | Công ty Cổ phần Container Việt Nam | 13.60 | -2.16% | 11.3M | 4,848 |
| SGP | CTCP Cang Sai Gon | 19.70 | -0.51% | 30.4K | 4,066 |
| DVP | Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Cảng Đình Vũ | 77.10 | +0.0% | 11.9K | 3,020 |
| CDN | CTCP Cang Da Nang | 25.50 | +0.39% | 3.1K | 2,455 |
| CQN | CTCP Cảng Quảng Ninh | 29.90 | +0.34% | 44.6K | 2,236 |
| CLL | Công ty Cổ phần Cảng Cát Lái | 27.10 | +0.0% | 6.0K | 1,037 |
| DXP | Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá | 13.70 | -2.84% | 253.3K | 791 |
| TCW | CTCP Kho vận Tân Cảng | 29.30 | +0.0% | 3.0K | 578 |
| CCR | CTCP Cang Cam Ranh | 14.50 | +0.0% | 1.3K | 342 |
| NAP | CTCP Cang Nghe Tinh | 10.50 | +0.0% | 1.5K | 243 |
| VGP | Cổ phiếu CTCP Cảng Rau Quả | 27.80 | -0.36% | 25.4K | 209 |
| CAG | CTCP Cảng An Giang | 5.70 | +0.0% | 2.6K | 79 |
| SAC | CTCP Xep do va Dich vu Cang Sai Gon | 11.30 | -1.74% | 1.2K | 47 |